Những lưu ý khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh

1. Những điều cần lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh khi thực hiện đăng ký thành lập cần phải lưu ý một số vấn đề sau:
1.1. Quy định chung về hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh là một chủ thể kinh doanh có hồ sơ pháp lý, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Tuy nhiên, nếu những đối tượng này có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh thì vẫn có thể đăng ký hộ kinh doanh.
1.2. Chủ thể có quyền thành lập hộ kinh doanh (Căn cứ Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định, trừ các trường hợp sau đây:
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
– Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả các thành viên thông qua nội dung đăng ký.
1.3. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (Căn cứ theo Điều 83, 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
– Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình quy định tại Mục 1.2 chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
– Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.
– Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, ngoài ra, còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chủ hộ kinh doanh sẽ là người thực hiện các nghĩa vụ về thuê , và nghĩa vụ tài chính cho hộ kinh doanh.
– Chủ hộ kinh doanh có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Tuy nhiên, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh vẫn sẽ chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
– Chủ hộ kinh doanh sẽ là người đại diện cho hộ kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định.
* Quyền của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong một số trường hợp đặc biệt:
– Nếu chủ hộ kinh doanh bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì chủ hộ kinh doanh ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập; nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành lập thì các thành viên hộ gia đình còn lại ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ kinh doanh. Người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong phạm vi được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
– Nếu chủ hộ kinh doanh là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền, nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh được thực hiện thông qua người đại diện đối với trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập; các thành viên còn lại ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành lập; trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên thì thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh. Người đại diện của chủ hộ kinh doanh thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong phạm vi được đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.
1.4. Đặt tên cho hộ kinh doanh (Căn cứ theo Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
– Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Cụm từ “Hộ kinh doanh”.
+ Tên riêng của hộ kinh doanh. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hộ kinh doanh có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của hộ kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
– Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
– Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
– Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường.
– Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Việc xử lý tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Hộ kinh doanh có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên hộ kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm yêu cầu. Trường hợp hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
– Việc thay đổi tên hộ kinh doanh không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh.
Lưu ý: Ý kiến của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về việc chấp thuận hoặc từ chối tên riêng dự kiến đăng ký của hộ kinh doanh là quyết định cuối cùng. Nếu không đồng ý với quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, người thành lập hộ kinh doanh,
1.5. Trụ sở và địa điểm kinh doanh (Căn cứ Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước nhưng phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Nếu hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.
1.6. Ngành, nghề kinh doanh (Căn cứ Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
– Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
– Khi đăng ký thành lập, hộ kinh doanh ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg) trong Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh chính (Xem chi tiết Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh). Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do (free text) và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
Cụ thể, việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính được thực hiện như sau:
– Điền nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định hiện hành.
– Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Cách ghi được thực hiện tương tự theo quy định tại khoản (iv) Mục này.
– Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa được quy định cụ thể trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Cách ghi được thực hiện tương tự theo quy định tại khoản (iv) Mục này.
– Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung khi sửa đổi Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
– Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì hộ kinh doanh lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của hộ kinh doanh thuộc ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
– Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
1.7. Vốn kinh doanh
Khác với các loại hình doanh nghiệp là sử dụng vốn điều lệ, vốn đầu tư thì hộ kinh doanh sẽ sử dụng vốn kinh doanh để thực hiện kê khai khi đăng ký thành lập. Có thể hiểu, vốn kinh doanh là tổng giá trị tài sản do các cá nhân đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập hộ kinh doanh.
Hiện tại, không có quy định mức vốn kinh doanh tối thiểu phải góp khi thành lập hộ kinh doanh; trừ một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định (tức là pháp luật có quy định mức vốn tối thiểu để được kinh doanh ngành, nghề đó).
Tuy nhiên, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
2. Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
2.1. Thành phần hồ sơ
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC);
– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
2.2. Nơi nộp hồ sơ
* Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh:
Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh thực hiện đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
(Căn cứ khoản 3 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
* Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử:
– Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
(Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
2.3. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
(Căn cứ khoản 3 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
2.4. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh
– Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (theo điểm g khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC).
– Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.